KÍCH THƯỚC GIỚI HẠN HÀNG HÓA TRÊN XE TẢI

  • Ngọc Phát ÔTÔ
  • Tháng Tư 27, 2021
  • 0 Comment

KÍCH THƯỚC GIỚI HẠN HÀNG HÓA TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

 

 

Trên góc độ là người vận tải, chủ hàng việc quan tâm đến giới hạn xếp hàng để vận chuyển đóng vai trò chính cho sự an toàn hàng hóa và quá trình vận chuyển được “nhanh” nhất. Về cơ bản nội dung này được quy định rõ ràng trong thông tư số 46/2015/TT-BGTVT. Dưới đây được TGKTrans “ đơn vị chuyên vận chuyển hàng hóa siêu trường siêu trọng, quá khổ quá tải hàng đầu” viết lại để dễ dàng nắm bắt nội dung.

 

Việc nhận biết đúng loại phương tiện giao thông giúp ích rất nhiều trong việc di chuyển cũng như xác định mức phạt nếu vi phạm. Trong bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ giúp bạn đọc phân loại các phương tiện giao thông đường bộ hiện nay.

Theo Điều 19, Thông tư 46/2015/TT-BGTVT, chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi lưu thông trên đường bộ được quy định .

 

Khổ giới hạn đường bộ là gì?

Khổ giới hạn đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, phà, bến, hầm đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn theo quy định pháp luật.

Cơ quan nào quy định tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cơ quan có thẩm quyền quy định tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ là Bộ giao thông vân tải.

Cụ thể, Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải đã quy định vấn đề này chi tiết Điều 5 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ

Khổ giới hạn đường bộ là bao nhiêu?

Để trả lời cho câu hỏi khổ giới hạn đường bộ là bao nhiêu? Mời quý vị tham khảo tiếp nội dung phần nội dung sau:

Khổ giới hạn của đường bộ được quy định tại Điều 5 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT ban hành ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành như sau:

Thứ nhất, về khổ giới hạn về chiều cao của đường bộ thì tùy theo loại đường và loại phương tiện lại có quy định cụ thể về chiều cao xếp hàng hóa tương ứng sẽ được quy đinh như sau:

Theo loại đường:

– Đối với đường cao tốc, đường cấp I, II, III, khổ giới hạn chiều cao của đường bộ là 4,75 mét

– Đối với đường cấp IV trở xuống khổ giới hạn chiều cao là 4,5 mét.

Theo chiều cao xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ:

– Đối với xe tải thùng hở không mui, hàng hóa xếp trên xe vượt quá chiều cao của thùng xe (theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) phải được chằng buộc, kê, chèn chắc chắn đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ.

Chiều cao xếp hàng hóa cho phép không vượt quá chiều cao quy định dưới đây, tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên:

+ Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 5 tấn trở lên (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 4,2 mét;

+ Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 3,5 mét;

+ Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở dưới 2,5 tấn (ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe): chiều cao xếp hàng hóa không quá 2,8 mét.

– Xe chuyên dùng và xe chở container: chiều cao xếp hàng hóa tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên không quá 4,35 mét.

 

Thứ hai, về khổ giới hạn chiều rộng của đường bộ. Khổ giới hạn về chiều rộng của đường bộ là giới hạn chiều rộng làn xe, phụ thuộc vào cấp kỹ thuật của đường bộ và địa hình xây dựng tuyến đường.

Theo Điều 19, Thông tư 46/2015/TT-BGTVT, chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi lưu thông trên đường bộ được quy định như sau:

 

Điều 19. Chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi lưu thông trên đường bộ

 

1.Chiều rộng xếp hàng hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là chiều rộng của thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2.Chiều dài xếp hàng hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không được lớn hơn 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và không lớn hơn 20,0 mét. Khi chở hàng hóa có chiều dài lớn hơn chiều dài của thùng xe phải có báo hiệu theo quy định và phải được chằng buộc chắc chắn, bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ.

3.Xe chở khách không được phép xếp hàng hóa, hành lý nhô ra quá kích thước bao ngoài của xe.

4.Xe mô tô, xe gắn máy không được xếp hàng hóa, hành lý vượt quá bề rộng giá đèo hàng theo thiết kế của nhà sản xuất về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá phía sau giá đèo hàng là 0,5 mét. Chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 1,5 mét.

5.Xe thô sơ không được xếp hàng hóa vượt phía trước và phía sau quá 1/3 chiều dài thân xe và không quá 1,0 mét; không được vượt quá 0,4 mét về mỗi bên bánh xe.

 

Xử lý vi phạm đối với hành vi chở hàng vượt quá khổ giới hạn đường bộ

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt về Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ như sau:

– Đối với hành vi chở hàng hóa vượt quá chiều cao cho phép:

Theo quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP với hành vi chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

– Đối với hành vi chở hàng hóa vượt quá chiều rộng cho phép:

Theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP Chở hàng trên nóc thùng xe; chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe; chở hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe trên 10% chiều dài xe thì bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Ngoài hình thức phạt tiền, khi chở hàng vượt quá khổ giới hạn đường bộ, theo  điểm a khoản 9 Điều 24 Nghị định này cũng quy định về hình thức phạt bổ sung đối với hành vi vi phạm chở hàng quá chiều cao cho phép hoặc chở hàng hóa vượt quá chiều rộng  thì đều bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Hàng hóa xếp trên xe phải gọn gàng, chằng buộc chắc chắn và không gây cản trở cho việc điều khiển xe, bảo đảm an toàn giao thông khi tham gia giao thông trên đường bộ.

  1. Giới hạn tải trọng
  2. Giới hạn tải trọng trục xe

Số trục xe   Khoảng cách của 2 tâm trục liền kề (D mét) Tải trọng trục, cụm trục cho phép (Tấn)

 

  1. Giới hạn tổng trọng lượng của xe

+  Đối với xe thân liền:

Số Trục       Khoảng cách tính từ tâm trục đầu tiên đến tâm trục cuối cùng (Mét)    Tổng trọng lượng của xe cho phép ( Tấn)

+  Đối với tổ hợp xe đầu kéo kéo sơmi rơ moóc:

Số Trục       Khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc ( D, Mét)  Tổng trọng lượng của xe cho phép ( Tấn)     Trường hợp D<3,2 mét

>6,5  < 48* : Trường hợp chở 1 container là < 42 Tấn

+  Đối với tổ hợp xe thân liền kéo rơ moóc:

Số cụm trục Khoảng cách tính từ tâm lỗ chốt kéo của thanh kéo đến tâm trục trước hoặc điểm giữa của cụm trục trước của rơ moóc đo theo mặt phẳng nằm ngang của thanh kéo (D, mét)          Tổng trọng lượng     ( Tấn)       Trường hợp khác của D

  1. Chiều cao xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ.
  2. Đối với xe tải thùng hở có mui

Chiều cao xếp hàng hóa cho phép là chiều cao giới hạn trong phạm vi thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

  1. Đối với xe tải thùng hở không mui,

Hàng hóa xếp trên xe vượt quá chiều cao của thùng xe (theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) phải được chằng buộc, kê, chèn chắc chắn đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ. Chiều cao xếp hàng hóa cho phép không vượt quá chiều cao quy định dưới đây, tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên:

Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở* (Tấn)

Chiều cao xếp hàng hóa ( mét)

 

*: Khối lượng hàng hóa chuyên chở ghi trong “Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe”.

  1. Xe chuyên dùng và xe vận chuyển container

Chiều cao xếp hàng hóa tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên không quá 4,35 mét.

  1. Trường hợp xe chở hàng rời, vật liệu xây dựng như đất, đá, cát, sỏi, than, quặng hoặc các hàng có tính chất tương tự.

Chiều cao xếp hàng hóa không vượt quá chiều cao của thùng xe ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.

  1. Chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa.
  2. Chiều rộng

Hàng hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là chiều rộng của thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

  1. Chiều dài

Hàng hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không được lớn hơn 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và không lớn hơn 20,0 mét. Khi chở hàng hóa có chiều dài lớn hơn chiều dài của thùng xe phải có báo hiệu theo quy định và phải được chằng buộc chắc chắn, bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ.

Các trường hợp hàng hóa thuộc hàng quá khổ quá tải cần theo quy định vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng.

THAM KHẢO THÊM >>> SANG TÊN XE Ô TÔ

Trả lời